Tiêu Sương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên một giống ngựa quý hiếm thời cổ đại: "Tiêu Sương" là danh từ riêng dùng để chỉ một loại ngựa quý, rất hiếm thấy trong lịch sử, thường được mô tả có hình dáng đẹp và phi nhanh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đường Thành Công qua nước Sở có đưa theo một con ngựa Tiêu Sương. (Đường Thành Công khi đi qua nước Sở có mang theo một con ngựa Tiêu Sương.)
- Tử Thường muốn được giống ngựa đó. (Tử Thường muốn có được giống ngựa đó - chỉ ngựa Tiêu Sương.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương cổ: Từ "Tiêu Sương" chủ yếu xuất hiện trong các văn bản Hán - Việt cổ, sử sách hoặc thơ văn mô tả về ngựa quý, biểu tượng cho sự quý giá và hiếm có.
- "Tiêu Sương là loài ngựa, giống hình con nhạn, thiên hạ ít có." (Trích lời sớ của Mã Dung, mô tả Tiêu Sương là loài ngựa, hình dáng giống con chim nhạn, trong thiên hạ rất ít.)
Biến thể và từ gần giống
- Tuấn mã (danh từ): Ngựa hay, ngựa đẹp. Từ này có nghĩa rộng hơn, chỉ chung những con ngựa tốt, trong khi "Tiêu Sương" là tên riêng của một giống ngựa quý cụ thể.
- Thiên lý mã (danh từ): Ngựa thiên lý, chỉ loại ngựa có thể chạy nghìn dặm. Đây cũng là một cách gọi chung cho ngựa quý, khác với tên riêng "Tiêu Sương".
Từ đồng nghĩa
- Ngựa quý: Cách gọi chung, phổ thông hơn để chỉ những con ngựa quý hiếm, giá trị.
- Thần mã: Ngựa thần, thường dùng trong văn chương để chỉ ngựa phi thường.
Lưu ý về từ vựng
- Từ cổ, ít dùng: "Tiêu Sương" là một từ Hán - Việt cổ, chủ yếu được tìm thấy trong các văn bản lịch sử hoặc điển tích. Trong tiếng Việt hiện đại, từ này rất hiếm khi được sử dụng trong giao tiếp thông thường.
- Nghĩa cố định: Từ này chỉ có một nghĩa duy nhất là tên một giống ngựa quý thời xưa, không có các nghĩa bóng hay cách dùng khác.
- Tên giống ngựa quý và hiếm thời xưa
- Tả Truyện: Đường Thành Công qua nước Sở có đưa theo một con ngựa Tiêu Sương. Tử Thường muốn được giống ngựa đó
- Lời sớ của Mã Dung nói: "Tiêu Sương là loài ngựa, giống hình con nhạn, thiên hạ ít có."